
* Nguyệt Hạ Độc Chước *
月下獨酌其
花間一壺酒,
獨酌無相親。
舉杯要明月,
對影成三人。
月既不解飲,
影徒隨我身。
暫伴月將影,
行樂須及春。
我歌月徘徊,
我舞影零亂。
醒時同交歡,
醉後各分散。
永結無情遊,
相期邈雲漢
Hoa gian nhất hồ tửu
Ðộc chước vô tương thân
Cử bôi yêu minh nguyệt
Ðối ảnh thành tam nhân
Nguyệt ký bất giải ẩm
Ảnh đồ tùy ngã thân
Tạm bạn nguyệt tương ảnh
Hành lạc tu cập xuân
Ngã ca nguyệt bồi hồi
Ngã vũ ảnh linh loạn
Tỉnh thời đồng giao hoan
Túy hậu các phân tán
Vĩnh kết vô tình du
Tướng kỳ mạc Vân Hán
Lý Bạch
Dịch nghĩa:
DƯỚI TRĂNG UỐNG RƯỢU MỘT MÌNH
Trong đám hoa với một bình rượu
Uống một mình không có ai làm bạn
Nâng ly mời với trăng sáng
Cùng với bóng nữa là thành ba người
Trăng đã không biết [ ... ]